Kiểm định hệ thống điều chế và nạp khí

Kiểm định hệ thống điều chế và nạp khí

Yêu cầu phải kiểm định hệ thống điều chế và nạp khí khi các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng và vận hành.

Hệ thống điều chế và nạp khí

Là hệ thống thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học điều chế, tồn trữ các chất khí, khí hóa lỏng và nạp vào bình chịu áp lực có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.

kiểm định hệ thống điều chế và nạp khí

kiểm định hệ thống điều chế và nạp khí

Vì sao phải kiểm định hệt thống điều chế trữ và náp khí?

  • Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
  • Chấp hành quy định của nhà nước
  • Nhằm phát hiện, chuẩn đoán những sự cố của hệ thống.

Đơn vị nào có chức năng kiểm định?

Vinacontrol là tổ chức kiểm định có chỉ định kiểm định hệ thống điều chế và nạp khí.

Các bước kiểm định

  • Kiểm tra hồ sơ, lý lịch hệ thống điều chế  và nạp khí.
  • Khám sét, kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong.
  • Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm
  • Kiểm tra vận hành

Thời hạn kiểm định

Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống điều chế và nạp khí làm việc với môi chất ăn mòn kim loại, cháy nổ, độc hại (Clo, Sulfua Hydro,..) thì thực hiện tất cả các bước kiểm định với thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.

Đối với hệ thống điều chế và nạp khí đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.

Đối với hệ thống điều chế và nạp khí đã sử dụng trên 12 năm, làm việc với môi chất ăn mòn kim loại, cháy nổ, độc hại và hệ thống đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.

Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.

Tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan trong kiểm định hệ thống điều chế và nạp khí

– QCVN 01:2008/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực;

– TCVN 8366:2010 – Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo;

– TCVN 6155:1996 – Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa;

– TCVN 6156:1966 – Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, phương pháp thử;

– TCVN 2622:1995 – Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế;

– TCVN 4245:1996 – Yêu cầu Kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng Oxy, Axetylen;

– TCVN 6486:2008 – Khí đốt hóa lỏng(LPG) – Tồn chứa dưới áp suất – Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt;

– TCVN744: 2004 – Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành;

– TCVN 6290:1997 – Chai chứa khí. Chai chứa khí vĩnh cửu- Kiểm tra tại thời điểm nạp khí;

– TCVN 6713:2000 – Chai chứa khí. An toàn trong thao tác;

– TCVN 6715:2000 – Chai chứa khí Axetylen hoà tan. Kiểm tra tại thời điểm nạp khí;

– TCVN 7762:2007 – Chai chứa khí – Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Quy trình kiểm tra trước , trong và sau khi nạp;

– TCVN 6008:2010 – Thiết bị áp lực – Mối hàn: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;

– TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;

– TCVN 9358: 2012 – Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.